HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ LÃI, LÃI SUẤT, PHẠT VI PHẠM

 

Ngày 11 tháng 01 năm 2019, Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao (HĐTP TANDTC) đã ban hành Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm (“Nghị quyết 01/2019”).

Theo đó, Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm trong hợp đồng vay tài sản, lãi suất trung bình trên thị trường; quyết định lãi, lãi suất trong bản án, quyết định của Tòa án. Hợp đồng vay tài sản được áp dụng theo Nghị quyết này bao gồm:

  1. Hợp đồng cho vay tài sản là tiền giữa tổ chức tín dụng với khách hàng (được gọi chung là “Hợp đồng tín dụng”)
  2. Hợp đồng vay tài sản là tiền giữa cá nhân, pháp nhân không phải là tổ chức tín dụng với nhau (sau đây gọi là hợp đồng vay tài sản không phải là hợp đồng tín dụng)

 

Cụ thể:

I. ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN THÔNG THƯỜNG (KHÔNG PHẢI HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG)

  1. Áp dụng pháp luật

Căn cứ vào thời điểm xác lập hợp đồng, từ đó có thể xác định khi có tranh chấp sẽ áp dụng Bộ luật dân sự 1995, 2005 hoặc 2015

  1. Quy định về xác định lãi, lãi suất
Hợp đồng vay không có lãi Hợp đồng vay có lãi Văn bản pháp luật áp dụng
Thời điểm kí kết

Trước ngày 01-01-2006

Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả

= (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả nợ gốc).

 

Tiền lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả = (nợ gốc chưa trả) x (lãi suất theo thỏa thuận) hoặc (lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định tại thời điểm trả nợ) x (thời gian vay chưa trả lãi);

Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất nợ quá hạn của Ngân hàng Nhà nước quy định tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả nợ gốc)

BLDS 1995,

Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP

Trước ngày 01-01-2017

Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả

= (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả nợ gốc)

Tiền lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả

 = (nợ gốc chưa trả) x (lãi suất theo thỏa thuận hoặc lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm xác lập hợp đồng) x (thời gian vay chưa trả lãi trên nợ gốc);

Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả

= (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả nợ gốc);

BLDS 2005, Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP

Trước ngày 01-01-2017

Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả

= (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả nợ gốc);

 

Tiền lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả = (nợ gốc chưa trả) x (lãi suất theo thỏa thuận hoặc 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ) x (thời gian vay chưa trả lãi trên nợ gốc).

Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả

 = (nợ lãi chưa trả) x (lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc)

Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất do các bên thỏa thuận hoặc 150% lãi suất vay do các bên thỏa thuận) x (thời gian chậm trả nợ gốc).

BLDS 2015 , Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP

Thời điểm trả nợ

Hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào.

(nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác).

Quy định tại Hợp đồng và sự thỏa thuận của các bên.

Thời gian châm trả

-Thời gian chậm trả nợ gốc bắt đầu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày hết thời gian hợp lý đến thời điểm xét xử sơ thẩm.

-Thời gian hợp lý: Tòa án căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét, quyết định, nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày thông báo.

 

-Thời gian chậm trả nợ gốc bắt đầu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày hết kỳ hạn vay đến thời điểm xét xử sơ thẩm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

-Thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc chưa trả bắt đầu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày phải trả lãi trên nợ gốc đến thời điểm xét xử sơ thẩm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

 

BLDS 1995, BLDS 2005, BLDS 2015

Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP

 II. ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

  1. Áp dụng pháp luật

Khi giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, Tòa án áp dụng quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng để giải quyết mà không áp dụng quy định về giới hạn lãi suất của Bộ luật Dân sự năm 2005, Bộ luật Dân sự năm 2015 để xác định lãi, lãi suất.

  1. Quy định về lãi, lãi suất
    Hợp đồng tín dụng Văn bản pháp luật áp dụng

Thời điểm kí kết

Trước ngày 01-01-2017

-Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả: theo lãi suất các bên thỏa thuận

-Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả: theo thỏa thuận của các bên

Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi suất áp dụng cho hợp đồng tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất tương ứng với thời hạn vay chưa trả.

Kể từ ngày 01-01-2017

-Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả: theo lãi suất các bên thỏa thuận

-Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả: theo thỏa thuận của các bên

– Lãi chậm trả: trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, nhưng không vượt quá mức lãi suất giới hạn mà pháp luật quy định tương ứng với thời gian chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn.

(Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi trên nợ gốc theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng)

Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi suất áp dụng cho hợp đồng tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất tương ứng với thời hạn vay chưa trả.

 

Thời gian chậm trả

-Thời gian chậm trả tiền nợ gốc: bắt đầu kể từ ngày chuyển nợ quá hạn đến thời điểm xét xử sơ thẩm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

-Thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc: bắt đầu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày phải trả lãi trên nợ gốc đến thời điểm xét xử sơ thẩm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Luật Các tổ chức tín dụng, văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng

III. QUY ĐỊNH VỀ TRƯỜNG HỢP CHẬM THANH TOÁN

Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

Việc xác định lãi suất chậm trả đối với số tiền chậm trả, Tòa án căn cứ vào mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường của ít nhất 03 (ba) ngân hàng thương mại (Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam,…) có trụ sở, chi nhánh hoặc phòng giao dịch tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Tòa án đang giải quyết, xét xử có trụ sở tại thời điểm thanh toán (thời điểm xét xử sơ thẩm) để quyết định mức lãi suất chậm trả, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.