CẬP NHẬT THUẾ SUẤT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ÁP DỤNG TỪ 01/1/2026
Contents
- I. Cơ sở pháp lý
- II. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt được tính như thế nào?
- III. Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt tối đa 30% từ 1/1/2026
- IV. Biểu Thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật số 66/2025/QH155 áp dụng từ 01/01/2026
- V. Không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với những loại hàng hóa, dịch vụ nào?
- VI. Kết luận
- VII. Thông tin về Chúng Tôi, Hankuk Law Firm
I. Cơ sở pháp lý
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025
II. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt được tính như thế nào?
Căn cứ quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025, thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế được xác định cụ thể như sau:
- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước: Thời điểm xác định thuế là lúc chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua – không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.
- Đối với dịch vụ: Thuế được xác định tại thời điểm cung ứng dịch vụ hoàn tất hoặc thời điểm xuất hóa đơn cung ứng dịch vụ, tùy theo điều kiện nào đến trước – cũng không phụ thuộc vào việc đã nhận thanh toán hay chưa.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu: Thời điểm phát sinh thuế là khi người nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
III. Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt tối đa 30% từ 1/1/2026
Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (Luật số 66/2025/QH15) ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ 01/01/2026.
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định như sau:
- Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế.
- Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).
- Thủ tục, hồ sơ giảm thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Theo đó, mức giảm thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng mức giảm thuế tiêu thụ đặc biệt tối đa là 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).
![]()
IV. Biểu Thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật số 66/2025/QH155 áp dụng từ 01/01/2026
| TT | Hàng hóa, dịch vụ | Thuế suất và mức thuế tuyệt đối | |
| Thuế suất (%) | Mức thuế tuyệt đối | ||
| I | Hàng hóa | ||
| 1 | Thuốc lá | ||
| a) Thuốc lá điếu | 75 | – Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao
– Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao – Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao – Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao – Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao |
|
| b) Xì gà | 75 | – Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/điếu
– Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu – Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu – Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu – Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/điếu |
|
| c) Thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác | 75 | – Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml
– Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml – Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml – Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml – Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g hoặc 100ml |
|
| 2 | Rượu | ||
| a) Rượu từ 20 độ trở lên | – Từ 01/01/2026: 65
– Từ 01/01/2027: 70 – Từ 01/01/2028: 75 – Từ 01/01/2029: 80 – Từ 01/01/2030: 85 – Từ 01/01/2031: 90 |
||
| b) Rượu dưới 20 độ | – Từ 01/01/2026: 35
– Từ 01/01/2027: 40 – Từ 01/01/2028: 45 – Từ 01/01/2029: 50 – Từ 01/01/2030: 55 – Từ 01/01/2031: 60 |
||
| 3 | Bia | – Từ 01/01/2026: 65
– Từ 01/01/2027: 70 – Từ 01/01/2028: 75 – Từ 01/01/2029: 80 – Từ 01/01/2030: 85 – Từ 01/01/2031: 90 |
|
| 4 | Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ | ||
| a) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chờ người, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | |||
| – Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống | 35 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 | 40 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 | 50 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 | 60 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 | 90 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 | 110 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 | 130 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3 | 150 | ||
| b) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e vả 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | 15 | ||
| c) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4c và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | 10 | ||
| d) Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | |||
| – Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống | – Từ 01/01/2026: 15
– Từ 01/01/2027: 18 – Từ 01/01/2028: 21 – Từ 01/01/2029: 24 |
||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 | – Từ 01/01/2026: 20
– Từ 01/01/2027: 23 – Từ 01/01/2028: 26 – Từ 01/01/2029: 29 |
||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 | – Từ 01/01/2026: 25
– Từ 01/01/2027: 28 – Từ 01/01/2028: 31 – Từ 01/01/2029: 34 |
||
| đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện theo quy định của Chính phủ, xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng do Chính phủ quy định; xe ô tô chạy bằng khí thiên nhiên | Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này. | ||
| e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học | Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này. | ||
| g) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy điện | |||
| * Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin | |||
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người | – Từ 01/01/2026: 3
– Từ 01/3/2027: 11 |
||
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ | – Từ 01/01/2026: 2
– Từ 01/3/2027: 7 |
||
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ | – Từ 01/01/2026: 1
– Tù 01/3/2027: 4 |
||
| – Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng | – Từ 01/01/2026: 2
– Từ 01/3/2027: 7 |
||
| * Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy điện khác: | |||
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người | 15 | ||
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ | 10 | ||
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ | 5 | ||
| – Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghê trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng | 10 | ||
| h) Xe ô tô nhà ở lưu động không phân biệt dung tích xi lanh | 75 | ||
| 5 | Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 | 20 | |
| 6 | Máy bay, trực thăng, tàu lượn | 30 | |
| 7 | Du thuyền | 30 | |
| 8 | Xăng các loại | ||
| a) Xăng | 10 | ||
| b) Xăng E5 | 8 | ||
| c) Xăng E10 | 7 | ||
| 9 | Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU | 10 | |
| 10 | Bài lá | 40 | |
| 11 | Vàng mã, hàng mã | 70 | |
| 12 | Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml | – Từ 01/01/2027: 8
– Từ 01/01/2028: 10 |
|
| II | Dịch vụ | ||
| 1 | Kinh doanh vũ trường | 40 | |
| 2 | Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê | 30 | |
| 3 | Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng | 35 | |
| 4 | Kinh doanh đặt cược | 30 | |
| 5 | Kinh doanh gôn | 20 | |
| 6 | Kinh doanh xổ số | 15 | |
V. Không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với những loại hàng hóa, dịch vụ nào?
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026 bao gồm:
(1) Hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán, ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài;
(2) Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh; quả tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quả biểu, quả tặng cho cá nhân tại Việt Nam trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Hàng hóa quá cảnh theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương; hàng hóa chuyển khẩu, trung chuyển; hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào kho ngoại quan sau đó xuất khẩu sang nước khác theo quy định của pháp luật về hải quan;
- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trưởng hợp quá thời hạn tái xuất khẩu, tái nhập khẩu hoặc bản ra hoặc thay đổi mục đích sử dụng trong thời hạn tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng nhập khẩu để bản tại cửa hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bị phía nước ngoài trả lại khi nhập khẩu;
(3) Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch và máy bay, trực thăng, tàu lượn sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng, cứu thương, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, huấn luyện đào tạo phi công, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, sản xuất nông nghiệp;
(4) Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kể vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên, xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trưởng học và xe ô tô chuyên dùng khác theo quy định của Chính phủ.
VI. Kết luận
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025 được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 9 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, đánh dấu bước hoàn thiện quan trọng của hệ thống pháp luật thuế nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập phát sinh trong quá trình thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt trước đây, đồng thời bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ với các luật có liên quan. Việc sửa đổi, bổ sung các quy định về thời điểm xác định thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và biểu thuế suất áp dụng thể hiện rõ định hướng điều tiết của Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội mới.
Bên cạnh vai trò điều tiết tiêu dùng đối với các mặt hàng, dịch vụ có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và trật tự xã hội như thuốc lá, rượu, bia, nước giải khát có hàm lượng đường cao, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 còn góp phần thúc đẩy các mục tiêu phát triển bền vững thông qua chính sách thuế ưu đãi đối với phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, qua đó khuyến khích chuyển dịch cơ cấu tiêu dùng theo hướng thân thiện với môi trường. Đồng thời, cơ chế giảm thuế trong trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ thể hiện tính nhân văn, linh hoạt của chính sách thuế, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp ổn định hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trong bối cảnh các quy định mới có phạm vi điều chỉnh rộng và tác động trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính của nhiều tổ chức, cá nhân, người nộp thuế cần chủ động rà soát hoạt động sản xuất, kinh doanh, cập nhật kịp thời các thay đổi về thuế suất, mức thuế tuyệt đối, cũng như các trường hợp không chịu thuế để bảo đảm việc kê khai, nộp thuế được thực hiện đúng quy định pháp luật. Việc tuân thủ đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ thuế không chỉ giúp hạn chế rủi ro pháp lý mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch, hiệu quả trong quản lý thuế và tăng cường nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước.
VII. Thông tin về Chúng Tôi, Hankuk Law Firm

■ Hankuk Law Firm
Mục tiêu của các dịch vụ pháp lý do HANKUK LAW FIRM cung cấp là hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu tư và mọi người. Tổ chức của chúng tôi tuyển dụng các luật sư, đối tác và chuyên gia lành nghề người Hàn Quốc cung cấp các dịch vụ pháp lý cho doanh nghiệp liên quan đến các tập đoàn và tố tụng.
Để hỗ trợ quá trình khởi nghiệp, các luật sư và nhân viên của chúng tôi cung cấp nhiều dịch vụ, bao gồm tư vấn luật kinh doanh, tư vấn luật thuế và nhập cư, dịch vụ bất động sản, tư vấn kinh doanh, tiếp thị và truyền thông, nguồn nhân lực, phân phối sản phẩm, các lựa chọn nhượng quyền thương mại, v.v. Chúng tôi cung cấp tư vấn chuyên môn về mọi khía cạnh trong nhu cầu kinh doanh của bạn.
Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng và đạt được kết quả tốt nhất, chúng tôi cung cấp tư vấn pháp lý và tham gia vào các vụ kiện dân sự liên quan đến kinh doanh, lao động, hôn nhân, gia đình và thừa kế.
■ Liên hệ Hankuk Law Firm

Để được tư vấn pháp lý đáng tin cậy và hiệu quả, vui lòng liên hệ với HANKUK LAW FIRM ngay bây giờ. Chúng tôi cam kết cung cấp cho bạn những câu trả lời tốt nhất có thể và đội ngũ luật sư dày dạn kinh nghiệm của chúng tôi có kiến thức sâu rộng trong nhiều lĩnh vực pháp lý. Chúng tôi luôn ở đây để cung cấp sự hỗ trợ có năng lực và tận tâm nhất, bất kể bạn đang giải quyết các vấn đề hợp đồng, tranh chấp thương mại hay cần hướng dẫn về đầu tư nước ngoài. HANKUK LAW FIRM rất vinh dự được hỗ trợ hàng trăm khách hàng trong nước và quốc tế giải quyết khéo léo các vấn đề pháp lý phức tạp với tư cách là đối tác pháp lý đáng tin cậy của họ. Đừng để các vấn đề pháp lý cản trở thành công của bạn. Hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn hướng tới thành tựu và sự thoải mái về mặt pháp lý. Để được hướng dẫn và hỗ trợ nhanh chóng đảm bảo quyền của bạn luôn được duy trì ở tiêu chuẩn cao nhất, hãy liên hệ với HANKUK LAW FIRM ngay bây giờ.
■ Liên hệ ngay cho chúng tôi, Hankuk Law Firm:
| Website: http://hankuklawfirm.com/en/
FB: https://www.facebook.com/hankuk.lawfirm Tiktok: https://www.tiktok.com/@hankuklawfirm Youtube: https://www.youtube.com/@hankuklawfirm6375 Email: info@hankuklawfirm.com SĐT: 0942.339.063 |
![]() |
