QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ MÔN BÀI NĂM 2020

 

Ngày 25/02/2020, Chính phủ ban hành Nghị định mới về thuế Môn bài – Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về thuế Môn bài.

Cụ thể, Nghị định này bổ sung 3 trường hợp được miễn lệ phí môn bài: (Điểm c Khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP)

8. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:

a) Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).

b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

c) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.”

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2020. Vì vậy, các doanh nghiệp thành lập sau ngày 25 tháng 02 năm 2020 cần lưu ý điều này, không phải nộp lệ phí môn bài năm đầu tiên. Doanh nghiệp thành lập trước ngày 25/02/2020 vẫn phải nộp thuế môn bài theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP.

 

KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ MÔN BÀI NĂM 2020:

I. Hồ sơ khai thuế môn bài: Tờ khai thuế môn bài theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP.

 

 

II. Thời hạn nộp thuế môn bài:

1. Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.

a) Người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập; doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh thực hiện khai lệ phí môn bài và nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.”

(Khoản 3 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP)

4. Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) nộp lệ phí môn bài như sau:

– Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn.

– Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại nộp lệ phí môn bài như sau:

– Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động.

– Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động.”

(Khoản 4 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP)

III. Mức phí môn bài (Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP)

Đối với các doanh nghiệp được thành lập trước ngày 25 tháng 2 năm 2020:

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;

b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.”

Lưu ý: Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp mới thành lập được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp 6 tháng đầu năm thì nộp thuế môn bài cả năm; Nếu thành lập, cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng gần nhất thì nộp 50% lệ phí môn bài cả năm.

Đối với doanh nghiệp được miễn thuế môn bài năm thứ nhất thì sang năm thứ hai doanh nghiệp phải nộp lệ phí môn bài theo quy định trên.